Trong Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1016/QĐ-UBND, nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM được công bố với các thông tin trọng tâm về thời hạn giải quyết, địa điểm thực hiện, hình thức nộp hồ sơ, cơ quan thực hiện, phí/lệ phí và căn cứ pháp lý như sau.
I. Căn cứ ban hành và thời điểm áp dụng tại TPHCM
-
Quyết định 1016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 23/02/2026.
-
Nội dung: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ tịch, áp dụng tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.
-
Hiệu lực thi hành: từ ngày 23/02/2026.
Theo đó, thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM từ mốc thời gian này được thực hiện theo danh mục và nội dung công bố kèm theo Quyết định nêu trên.
II. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM
Thời hạn giải quyết được công bố như sau:
-
Trong ngày tiếp nhận hồ sơ.
-
Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
-
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Nội dung này là mốc quan trọng khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM, đặc biệt trong các hồ sơ có phát sinh bước xác minh điều kiện kết hôn.
III. Địa điểm thực hiện tại TPHCM
Địa điểm thực hiện được phân theo hình thức nộp:
1) Nộp trực tiếp / qua bưu chính
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
2) Nộp trực tuyến
-
Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM có thể thực hiện theo cả 03 kênh: trực tiếp, bưu chính và trực tuyến theo nền tảng được công bố.
IV. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
-
Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Theo công bố, thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM thuộc thẩm quyền thực hiện ở cấp xã (nơi tiếp nhận, xử lý và trả kết quả theo quy trình hành chính hộ tịch).
V. Phí, lệ phí áp dụng
-
Miễn lệ phí.
-
Phí cấp bản sao Trích lục kết hôn (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao Trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký (thực hiện theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Điểm cần lưu ý: việc miễn lệ phí áp dụng cho việc đăng ký; còn phí bản sao trích lục chỉ phát sinh khi có yêu cầu cấp bản sao.
VI. Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký kết hôn tại TPHCM
Các căn cứ pháp lý được công bố kèm theo gồm:
-
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
-
Luật Hộ tịch năm 2014;
-
Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
-
Nghị định 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
-
Nghị định 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
-
Nghị định 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
-
Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
-
Nghị định 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
-
Thông tư 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
-
Thông tư 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
-
Thông tư 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
-
Thông tư 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
-
Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về các loại phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND ngày 06/7/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ nội dung thu “lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại Phụ lục 1B của Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
-
Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
-
Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND;
-
Quyết định 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mức thu 10 loại phí và 7 loại lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Nghị quyết 411/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc áp dụng “Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp);
-
Quyết định 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NEW & NEW
Địa chỉ trụ sở chính: 195 Nguyễn Hồng Đào, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng đài tư vấn: 090.180.6668 hoặc 078.78.56789
Email: info@newlawfirm.com.vn
Website:https://newlawfirm.com.vn/

