Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Mục lục

    Tóm lược thủ tục khai thuế cho thuê tài sản theo Quyết định 3078/QĐ-BTC: thời hạn, nơi nộp, hồ sơ 01/TTS, 01-1/BK-TTS, số lượng và cách thức nộp.

    I. Thông tin thủ tục

    • Mã thủ tục: 1.007689

    • Số quyết định: 3078/QĐ-BTC

    • Tên thủ tục: Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

    • Cấp thực hiện: Cấp Bộ, Cấp Xã

    • Loại thủ tục: TTHC được luật giao quy định chi tiết

    • Lĩnh vực: Thuế

    II. Trình tự thực hiện

    Bước 1.

    • Cá nhân có tài sản cho thuê chuẩn bị hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản theo từng lần phát sinh hoặc theo năm.

    • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

      • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính nếu cá nhân lựa chọn khai thuế cho thuê tài sản một lần theo năm;

      • Hoặc chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán nếu cá nhân khai thuế cho thuê tài sản theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.

    • Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

      • Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam): nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

      • Thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam: nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

    Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:

    • Nộp trực tiếp/bưu chính: cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

    • Nộp điện tử: tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết (và trả kết quả nếu có) trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

    III. Cách thức thực hiện

    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
    Trực tuyến Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
    Dịch vụ bưu chính Không phải trả kết quả cho người nộp thuế

    IV. Thành phần hồ sơ

    • Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế cho thuê tài sản với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) mẫu số 01/TTS theo Phụ lục I (Nghị định 126/2020/NĐ-CP) và Phụ lục II (Thông tư 40/2021/TT-BTC).

    • Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng nếu là lần khai thuế cho thuê tài sản đầu tiên của Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng) mẫu số 01-1/BK-TTS theo Phụ lục I (Nghị định 126/2020/NĐ-CP) và Phụ lục II (Thông tư 40/2021/TT-BTC).

    • Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế cho thuê tài sản đầu tiên của Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng).

      • Bản chính: 1; Bản sao: 1

    • Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định (nếu ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai thuế cho thuê tài sản, nộp thuế).

      • Bản chính: 1; Bản sao: 1

    • Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

      • Bản chính: 1; Bản sao: 1

    • Số lượng hồ sơ: 01 bộBản chính: 1; Bản sao: 1

    V. Đối tượng & cơ quan thực hiện

    • Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam

    • Cơ quan thực hiện: Cơ quan thuế


    CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NEW & NEW

    Địa chỉ trụ sở chính: 195 Nguyễn Hồng Đào, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tổng đài tư vấn: 090.180.6668

    Email: info@newlawfirm.com.vn

    Website:https://newlawfirm.com.vn/

    Tin liên quan